Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Sinh lí máu

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Đình Tuấn
    Ngày gửi: 09h:30' 28-11-2011
    Dung lượng: 816.5 KB
    Số lượt tải: 19
    Số lượt thích: 0 người
    SINH LÝ MÁU

    Mục tiêu:
    Trình bày được các thành phần chính của máu và các chức năng của chúng.
    Trình bày được quá trình cầm máu và các rối loạn hay gặp.
    Trình bày được các nhóm máu, ý nghĩa trong truyền máu và vẽ được sơ đồ truyền máu của hệ ABO và Rh.
    Trình bày được và trình bày ý nghĩa các chỉ số xét nghiệm huyết học thông thường.
    Trình bày được tính chất của bạch huyết.
    Nội dung
    1. Đại cương
    Máu là chất lỏng phức tạp được xem là một loại mô liên kết.
    Máu là phương tiện để các phần khác nhau của cơ thể liên hệ với nhau, và với môi trường bên ngoài. Ngoài chức năng vận chuyển ô xy (hồng cầu), cacbonic, chất dinh dưỡng, chất cặn bã, máu còn có chức năng bảo vệ (bạch cầu và kháng thể) và tạo nên môi trường cho nhiều phản ứng sinh hóa của cơ thể.
    2. Cấu tạo chính
    Có khoảng 70 ml máu /kg trọng lượng
    Độ pH = 7,36
    Màu sắc: máu nhiều ô xy (máu ở động mạch nói chung) có màu đỏ tươi, máu ít ô xy (máu ở tĩnh mạch nói riêng) có màu đỏ thẫm
    Máu bao gồm:
    Huyết tương (plasma) là một chất dịch màu vàng nhạt trong suốt trong đó chứa nhiều chất hòa tan chiếm khoảng 55% thể tích máu.
    Huyết cầu (blood cell) là các tế bào máu treo lơ lửng trong huyết tương, chiếm khoảng 45% thể tích máu.
    * Huyết thanh (serum) là huyết tương đã loại bỏ các yếu tố đông máu.
    3. Huyết tương
    Gồm nước và các chất hòa tan.
    3.1. Các protein huyết tương
    3.1.1. Albumin
    Là loại protein có tỷ lệ cao nhất trong huyết tương. Được tạo nên ở gan. Chức năng của albumin.
    - Duy trì áp lực thẩm thấu của máu. Áp lực thẩm thấu có chức năng giữ nước trong lòng mạch.
    - Vận chuyển các chất.
    3.1.2. Các globulin
    Một số globulin được tạo ở gan, một số được tạo ở mô bạch huyết.
    (Có 3 loại (-globulin; (-globulin; và (-globulin.
    (-globulin còn được gọi là globullin miễn dịch (Ig: immuno globulin), là các kháng thể có nhiệm vụ chống lại các kháng nguyên. Có 5 loại: IgG, IgM, IgA, IgD và IgE.
    Các kháng thể được các lympho-B tiết ra. Việc sản xuất kháng thể sau khi tiếp xúc với kháng nguyên được gọi là sự đáp ứng miễn dịch. Sự đáp ứng này có tính đặc hiệu và nhắc lại (học ở môn Sinh lý bệnh và miễn dịch).
    3.1.3. Fibrinogen
    Loại protein cần cho sự đông máu (xem phần Cầm máu).
    3.2. Các yếu tố đông máu
    Các chất tham gia quá trình đông máu. (xem phần Cầm máu).
    3.3. Các chất điện giải
    Các chất điện giải liên quan đến: sự cấu tạo các tế bào, sự co cơ (K+), sự dẫn truyền các xung động thần kinh, sự hình thành các chất tiết, áp suất thẩm thấu (Na+, Cl-), độ pH.
    Độ pH bảo đảm môi trường cho các phản ứng sinh hóa.
    Chỉ số đo được các nồng độ muối khoáng gọi là điện giải đồ.
    3.4. Các chất dinh dưỡng
    Monosaccharid. (Hình thành từ sự tiêu hóa glucid)
    Acid amin. (Hình thành từ sự tiêu hóa protid)
    Acid béo, Glycerol. (Hình thành từ sự tiêu hóa lipid)
    Các vitamin.
    3.5. Các hormone
    Xem bài Sinh lý nội tiết.
    3.6. Các chất khí
    O2 và CO2 .
    Ô xy và Các bô nic được vận chuyển bằng hai cách hoà tan trong huyết tương và kết hợp với Hb trên hồng cầu.
    Phần lớn Ô xy được vận chuyển bằng cách kết hợp với Hb
    Phần lớn Cac bô nic lại được vận chuyển bằng cách hoà tan trong huyết tương (dưới dạng HCO-)
    4. Các tế bào máu
    Bạch cầu, Hồng cầu, Tiểu cầu.
    4.1. Bạch cầu
    Tế bào máu lớn nhất. Chức năng chính: bảo vệ cơ thể.
    4.1.1. Bạch cầu hạt
    Bạch cầu hạt có các hạt trong nguyên sinh chất. Còn gọi là Bạch cầu đa nhân.
    Có 3 loại, đặt tên do sự bắt màu của các hạt đối với chất nhuộm: Bạch cầu hạt ưa axit, ưa ba zơ, và trung tính.
    4.1.1.1. Bạch cầu hạt trung tính.
    Chức năng cơ bản là thực bào các vật lạ xâm nhập vào cơ thể, đặc biệt là vi khuẩn.
    Chúng có các tính năng chính để đáp ứng nhiệm vụ này:
    Chuyển
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓